THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

THƯ VIỆN SỐ

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

LIÊN KẾT CỔNG THÔNG TIN - HỌC LIỆU SỐ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5362224117736_b4ee2e874ee14002529b5fd45f944dd9_1.jpg Z5362224106122_f73a38e5b28575c134d5e7d4ff0c7685_1.jpg Z5333019965842_67ce135594aa387907754ca0bcf23665.jpg Z5333019956070_6d8819b2546e085f4d9be23d1043e72e.jpg Z5333020107408_d0632279875b9e097d52bed4aa58e62d.jpg Z3423572455014_a135c12db3f6dde3397fa7a3a59c0bea.jpg Z3423572446541_93adf5a09c123d77cbd95cd3c44e3a45.jpg Z3423598441704_f3772711f015f019918ec17349ee799d.jpg Z3423598164418_f3387af6522700b58e6c7d88c66aacc6.jpg Z3423572601869_f0275e5f025dcab95bab7372a566aadc.jpg Z3423572538933_033a010fcaeaa597d62ff2ef6bcfffe3.jpg Z3423572459826_7096a226a9258cdfa2382990bfd82c67.jpg Z3420021394546_5109e9dd9d98e7fddfa43e4527d0ff53.jpg Z3410426556318_f0f5c39d29ed3daa0631003e81f851d8.jpg Z3410426834294_f0d46cef8aec96db249b3055801e47c7.jpg Z3410426671069_32b1a920dcc9d7a7e21721c868d1bc97.jpg Z3410426043692_b8e53db66c2d27327ccae9a645a03357.jpg Z3410425942841_93aa839cb11dcea549585a43e1406b5a.jpg Z3410426136325_f3835a50a18cb43b24edbd7758f9d284.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ - STK

    Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam

    Công nghệ 4KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Minh Hồng
    Ngày gửi: 20h:08' 19-03-2024
    Dung lượng: 919.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    LÊ HUY HOÀNG (Tổng Chủ biên)
    ĐẶNG VĂN NGHĨA (Chủ biên)
    ĐỒNG HUY GIỚI – DƯƠNG GIÁNG THIÊN HƯƠNG
    BÙI THU HƯƠNG – NGUYỄN BÍCH THẢO

    CÔNG NGHỆ

    4
    SÁCH GIÁO VIÊN

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
    GV

    :

    Giáo viên

    HS

    :

    Học sinh

    SGK

    :

    Sách giáo khoa

    SGV

    :

    Sách giáo viên

    LỜI NÓI ĐẦU
    Sách giáo viên Công nghệ 4 là tài liệu tham khảo cho việc soạn giáo án của các thầy,
    cô giáo dạy môn Công nghệ lớp 4 (Môn Tin học và Công nghệ). Sách được biên soạn
    theo sách giáo khoa Công nghệ 4 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” của Nhà
    xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    Sách giáo viên Công nghệ 4 giới thiệu và hướng dẫn giáo viên triển khai các phương
    án dạy các bài học trong sách giáo khoa Công nghệ 4 với hai nội dung là Công nghệ và
    đời sống, Thủ công kĩ thuật. Các hoạt động và học liệu trong sách giáo khoa được thiết
    kế phù hợp với học sinh theo hướng tổ chức các hoạt động học tập mang tính khám phá
    và thực hành trồng hoa và cây cảnh, lắp ghép mô hình kĩ thuật và làm các sản phẩm đồ
    chơi dân gian gần gũi với đời sống và học tập, hình thành và phát triển phẩm chất, năng
    lực cho học sinh ở cấp Tiểu học.
    Sách gồm hai phần:
    Phần một. Hướng dẫn chung
    Phần này giúp giáo viên tìm hiểu:
    Những đặc điểm cơ bản của chương trình môn Công nghệ nói chung và môn Công
    nghệ lớp 4 nói riêng: quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình, yêu cầu
    cần đạt về năng lực và phẩm chất của chương trình.
    Những đặc điểm cơ bản của sách giáo khoa Công nghệ 4: quan điểm biên soạn, cấu
    trúc nội dung và hình thức trình bày.
    Phần hai. Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể
    Phần này mở đầu bằng việc giới thiệu cấu trúc chung của một bài hướng dẫn dạy học
    với các mục sau đây:
    I. Mục tiêu bài học
    II. Phát triển phẩm chất và năng lực
    III. Cấu trúc và đặc điểm nội dung
    IV. Thiết bị dạy học/Vật liệu và dụng cụ
    V. Gợi ý tổ chức các hoạt động dạy, học
    VI. Gợi ý một số câu hỏi, bài tập kiểm tra/đánh giá
    VII. Thông tin bổ sung
    Các phương án trình bày trong các phần này chỉ là những gợi ý. Các thầy, cô giáo có
    thể tự do lựa chọn, điều chỉnh và sáng tạo các phương án riêng của mình sao cho phù
    hợp với năng lực, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và điều kiện dạy học ở lớp, trường,
    địa phương mình.
    Mong rằng cuốn sách này sẽ góp phần giúp các thầy, cô giáo dạy tốt Công nghệ 4.
    Các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn đọc để
    sách được tốt hơn.
    3

    MỤC LỤC
    Trang
    Lời nói đầu............................................................................................................................... 3
    Phần một. HƯỚNG DẪN CHUNG.................................................................................................. 5
    I. Chương trình môn Công nghệ lớp 4............................................................................. 5
    II. Sách giáo khoa Công nghệ 4....................................................................................... 13
    Phần hai. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ......................................................18
    Bài 1. Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống......................................................... 18
    Bài 2. Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến..................................................................... 22
    Bài 3. Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.......................................... 27
    Bài 4. Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu...................................................................... 31
    Bài 5. Trồng hoa, cây cảnh trong chậu........................................................................... 34
    Bài 6. Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu.................................................................... 37
    Bài 7. Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật............................................................ 42
    Bài 8. Lắp mô hình bập bênh.......................................................................................... 44
    Bài 9. Lắp mô hình robot................................................................................................ 47
    Bài 10. Đồ chơi dân gian................................................................................................. 51
    Bài 11. Làm đèn lồng....................................................................................................... 55
    Bài 12. Làm chuồn chuồn thăng bằng........................................................................... 59

    4

    PHẦN MỘT

    HƯỚNG DẪN CHUNG
    I

    CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4

    1. Khái quát về Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ
    Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ được thực hiện từ lớp 3
    đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở cấp Tiểu học và môn Công nghệ
    ở cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông. Công nghệ là môn học bắt buộc
    trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ
    và Nghệ thuật trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
    Chương trình môn Công nghệ hình thành, phát triển ở HS năng lực công nghệ và
    những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập, làm việc
    hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn
    ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học
    và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu,
    các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền
    vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính.
    Bên cạnh mục tiêu tổng quát nêu trên, giáo dục công nghệ phổ thông hướng tới:
    1) thúc đẩy giáo dục STEM, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy
    thiết kế; 2) định hướng nghề nghiệp cho HS phổ thông, đặc biệt là hướng nghiệp và
    phân luồng trong lĩnh vực ngành nghề về kĩ thuật, công nghệ; 3) trang bị cho HS tri
    thức, năng lực nền tảng để tiếp tục theo học các ngành kĩ thuật, công nghệ.
    Môn Công nghệ xoay quanh bốn mạch nội dung chính gồm: công nghệ và đời sống;
    lĩnh vực sản xuất chủ yếu; thiết kế và đổi mới công nghệ; công nghệ và hướng nghiệp.
    Nội dung giáo dục công nghệ phổ thông rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ
    thuật, công nghệ khác nhau. Trong Chương trình môn Công nghệ, có những nội
    dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông tất cả HS đều phải học. Bên cạnh đó, có những nội
    dung có tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của HS, phù
    hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền.
    Chương trình môn Công nghệ, bên cạnh kế thừa nhiều ưu điểm của chương trình
    hiện hành, có một số thay đổi phù hợp với định hướng đổi mới của Chương trình giáo
    dục phổ thông 2018, với đặc điểm, vai trò và xu thế của giáo dục công nghệ. Đó là:
    – Phát triển năng lực, phẩm chất: Chương trình môn Công nghệ có đầy đủ đặc điểm
    của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
    5

    Đây là thay đổi bao trùm, có tính chất chi phối tổng thể tới mục tiêu, nội dung,
    phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá của môn học. Chương
    trình môn Công nghệ hướng tới hình thành và phát triển năng lực công nghệ; góp
    phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được xác
    định trong Chương trình tổng thể.
    – Thúc đẩy giáo dục STEM: Chương trình môn Công nghệ gắn với thực tiễn, hướng
    tới thực hiện mục tiêu “học công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi
    trường công nghệ tại gia đình, nhà trường, cộng đồng”; thúc đẩy đổi mới sáng tạo
    thông qua việc bố trí nội dung thiết kế kĩ thuật ở cả Tiểu học và Trung học; định
    hướng giáo dục STEM, lĩnh vực giáo dục đang rất được quan tâm trong Chương
    trình giáo dục phổ thông mới.
    – Tích hợp giáo dục hướng nghiệp: Chương trình môn Công nghệ thể hiện rõ ràng,
    đầy đủ vai trò giáo dục hướng nghiệp trong dạy học công nghệ. Sự đa dạng về lĩnh
    vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của
    môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn
    học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành
    nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải
    nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn. Nội dung giáo dục
    hướng nghiệp được đề cập ở các lớp cuối của giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ
    giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
    – Tiếp cận nghề nghiệp: Ở cấp Trung học phổ thông, chương trình môn Công nghệ
    chuẩn bị cho HS lựa chọn nghề nghiệp về kĩ thuật, công nghệ. Tư tưởng của giáo dục
    công nghệ ở cấp học này hoàn toàn mới so với chương trình hiện hành. Trong giai
    đoạn này, nội dung dạy học cho cả hai định hướng công nghiệp và nông nghiệp đều
    mang tính đại cương, nguyên lí, cơ bản, cốt lõi và nền tảng cho mỗi lĩnh vực, giúp HS
    tự tin và thành công khi lựa chọn ngành nghề kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc
    Trung học phổ thông.
    Ngoài ra, môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đảm
    bảo tinh giản nội dung, phản ánh được tinh thần đổi mới và cập nhật về phương
    pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá. Những đổi mới nêu trên cùng
    góp phần thực hiện tư tưởng chủ đạo của môn Công nghệ là nhẹ nhàng – hấp dẫn
    – thiết thực.
    2. Mục tiêu và đặc điểm của Chương trình giáo dục môn Công nghệ năm 2018
    cấp Tiểu học
    2.1. Mục tiêu cấp Tiểu học
    Giáo dục công nghệ ở cấp Tiểu học bước đầu hình thành và phát triển ở HS năng lực
    công nghệ trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và đời sống, thủ công kĩ thuật;
    6

    khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ. Kết thúc cấp Tiểu học, HS sử dụng
    được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn;
    thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin
    đơn giản về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét
    được ở mức độ đơn giản về sản phẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò
    của công nghệ đối với đời sống trong gia đình, ở nhà trường.
    2.2. Đặc điểm
    – Giống như môn Công nghệ cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, chương
    trình môn Công nghệ ở cấp Tiểu học được xây dựng trên quan điểm phát triển toàn
    diện phẩm chất, năng lực chung cốt lõi và đặc biệt chú ý phát triển năng lực công
    nghệ gồm nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá
    công nghệ, thiết kế kĩ thuật với yêu cầu cần đạt phù hợp với lứa tuổi tiểu học.
    – Tích hợp giáo dục tài chính và thể hiện rõ nét và hấp dẫn nội dung giáo dục STEM
    theo các mạch nội dung chủ yếu gồm Công nghệ và đời sống, Thủ công kĩ thuật như
    sử dụng các thiết bị công nghệ gần gũi trong gia đình và quá trình học tập, bước đầu
    đánh giá sản phẩm công nghệ phù hợp với ý thích và điều kiện gia đình, trình bày ý
    tưởng của bản thân về thiết kế sản phẩm công nghệ, lên kế hoạch lắp ghép các sản
    phẩm thủ công kĩ thuật.
    – Có mối liên hệ chặt chẽ về kiến thức và kĩ năng với các môn học khác ở Tiểu học
    như môn Khoa học tự nhiên, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm phù hợp với định
    hướng phát triển năng lực một cách toàn diện cho HS.
    – Nội dung các chủ đề/bài học được thiết kế thể hiện tính đặc thù của công nghệ theo
    phương châm nhẹ nhàng – hấp dẫn– thiết thực.
    3. Phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học Công nghệ ở Tiểu học
    3.1. Đặc điểm dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
    Khác với dạy học định hướng nội dung, dạy học phát triển năng lực, phẩm chất cho
    HS quan tâm trước hết tới việc xác định và mô tả yêu cầu cần đạt về năng lực và
    phẩm chất người học cần đạt được. Trên cơ sở đó, nội dung, phương pháp và hình
    thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá cũng thay đổi theo. Dạy học phát triển năng
    lực và phẩm chất cho người học có những đặc điểm sau:
    (1) Hệ thống năng lực, phẩm chất được xác định một cách rõ ràng như là kết quả đầu
    ra của chương trình đào tạo. Dưới góc độ dạy học bộ môn, các năng lực cần hình
    thành và phát triển bao gồm các năng lực chung cốt lõi và năng lực đặc thù của môn
    học đó.
    Trong chương trình, hệ thống năng lực được mô tả dưới dạng yêu cầu cần đạt cho
    thời điểm cuối mỗi cấp học.
    7

    (2) Nội dung dạy học cùng những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của từng
    mạch nội dung, chủ đề cần phản ánh được yêu cầu cần đạt về năng lực bộ môn. Nội
    dung dạy học trong chương trình định hướng phát triển năng lực có xu hướng tích
    hợp, gắn với thực tiễn, được cấu trúc thành các chủ đề trọn vẹn.
    (3) Trong chương trình định hướng phát triển năng lực, phương pháp dạy học chú
    trọng vào hành động, trải nghiệm; tăng cường thí nghiệm và thực hành; đa dạng hoá
    các hình thức dạy học, kết nối kiến thức học đường với thực tiễn đời sống; phát huy
    tối đa lợi thế trong vai trò hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của một số
    phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
    (4) Đánh giá trong chương trình định hướng phát triển năng lực được xác định là
    thành phần tích hợp ngay trong quá trình dạy học. Chú trọng đánh giá quá trình,
    đánh giá xác thực và dựa trên tiêu chí. Hoạt động đánh giá cần giúp cho người học
    nhận thức rõ mức độ đạt được so với yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, năng lực.
    Trên cơ sở đó, có kế hoạch dạy học phù hợp với từng cá nhân.
    (5) Mỗi bài học, hoạt động giáo dục đều góp phần hình thành và phát triển một, một
    số, một vài yêu cầu cần đạt của năng lực và phẩm chất. Vai trò này cần được thể hiện
    tường minh trong mục tiêu của bài học, hoạt động giáo dục. Khi đó, trong mỗi hoạt
    động dạy học phải thể hiện rõ vai trò của hoạt động góp phần phát triển yêu cầu cần
    đạt về năng lực, phẩm chất như thế nào.
    (6) Năng lực, phẩm chất được hình thành và phát triển theo thời gian, đạt được từng
    cấp độ từ thấp đến cao. Để hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, cần nhận
    thức đầy đủ về năng lực, hành động và trải nghiệm có ý thức, nỗ lực và kiên trì trong
    các bối cảnh cụ thể đòi hỏi phải thể hiện (hay phản ánh) từng năng lực, phẩm chất,
    trong mỗi bài học, hoạt động giáo dục. Sự khác biệt về năng lực, phẩm chất chỉ có thể
    bộc lộ rõ ràng sau mỗi giai đoạn học tập nhất định.
    3.2. Phát triển năng lực, phẩm chất trong dạy học công nghệ
    – Phát triển phẩm chất
    Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác trong Chương trình giáo dục phổ
    thông, môn Công nghệ có trách nhiệm và cơ hội hình thành và phát triển các phẩm
    chất chủ yếu đã nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
    Với đặc thù môn học, giáo dục công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất
    chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm qua dạy học nội dung công nghệ liên quan tới môi
    trường công nghệ con người đang sống và những tác động của nó; qua các hoạt động
    thực hành, lao động và trải nghiệm nghề nghiệp; qua các nội dung đánh giá và dự
    báo phát triển của công nghệ.
    Phẩm chất được hình thành và phát triển trong dạy học Công nghệ thông qua môi
    trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội;
    8

    các nội dung học tập có liên quan trực tiếp; các phương pháp và hình thức tổ chức
    dạy học. Căn cứ yêu cầu cần đạt về phẩm chất đã được mô tả, mỗi bài học, ngoài các
    mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, năng lực cần đạt, cần chỉ rõ cơ hội góp phần phát
    triển ở người học các phẩm chất phù hợp.
    – Phát triển năng lực chung cốt lõi
    Chương trình giáo dục phổ thông mới đưa ra 10 năng lực cốt lõi. Trong đó có 3 năng
    lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Các
    môn học, hoạt động giáo dục đều có trách nhiệm hình thành và phát triển năng lực
    này. Trong dạy học công nghệ, cơ hội và cách thức phát triển các năng lực chung cốt
    lõi được thể hiện cụ thể như sau:
    + Năng lực tự chủ và tự học:
    Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự tự
    tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong
    học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý
    thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ
    được hình thành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án,
    thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công
    nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học
    tập, lao động.
    Để hình thành, phát triển năng lực tự học, GV coi trọng việc phát huy tính tích cực, tự
    lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học (đặc biệt là
    học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của HS.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác:
    Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần
    cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở HS năng lực này được
    thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS trao đổi,
    trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá các
    sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng lực
    giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm
    mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương
    trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp Tiểu
    học đến cấp Trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch nội dung,
    thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát
    triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    9

    Năng lực chung được hình thành và phát triển trong mỗi mạch nội dung, chủ đề học
    tập cụ thể. Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phần
    phát triển năng lực, thành tố của năng lực, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần
    nghiên cứu kĩ về năng lực chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng
    cấp học. Từ đó mới có cơ sở đề xuất mục tiêu phát triển năng lực cho mỗi bài dạy.
    – Phát triển năng lực công nghệ:
    Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai trục tư tưởng
    chủ đạo của môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ sẽ góp phần
    định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung sẽ là chất liệu và môi
    trường góp phần hình thành phát triển năng lực, đồng thời cũng sẽ định hướng hoàn
    thiện mô hình năng lực công nghệ.
    Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua hoạt động dạy học
    trong mỗi mạch nội dung, mỗi chủ đề cụ thể. Trong mỗi bài học cụ thể cần tham
    chiếu đầy đủ tới mô hình năng lực công nghệ để xác định bài học đó sẽ định hướng
    phát triển các yêu cầu cần đạt nào trong mô hình năng lực.
    Môn Công nghệ hình thành và phát triển ở HS năng lực công nghệ, bao gồm các
    thành phần: Nhận thức công nghệ, Giao tiếp công nghệ, Sử dụng công nghệ, Đánh
    giá công nghệ, Thiết kế kĩ thuật. Biểu hiện cụ thể của năng lực công nghệ ở cấp Tiểu
    học được trình bày ở bảng sau:
    Thành phần năng lực

    Cấp Tiểu học
    [a1.1]: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên
    và môi trường sống do con người tạo ra.
    [a1.2]: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
    trong đời sống, gia đình, nhà trường.

    Nhận thức công nghệ [a1]

    [a1.3]: Kể được về một số nhà sáng chế tiêu biểu cùng
    các sản phẩm sáng chế nổi tiếng có tác động lớn tới cuộc
    sống của con người.
    [a1.4]: Nhận biết được sở thích, khả năng của bản thân
    đối với các hoạt động kĩ thuật, công nghệ đơn giản.
    [a1.5]: Trình bày được quy trình làm một số sản phẩm thủ
    công kĩ thuật đơn giản

    Giao tiếp công nghệ [b1]

    10

    [b1.1]: Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm
    công nghệ phổ biến trong gia đình.
    [b1.2]: Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được
    ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.

    [c1.1]: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản
    với các dụng cụ kĩ thuật.
    [c1.2]: Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ
    biến trong gia đình.

    Sử dụng công nghệ [c1]

    [c1.3]: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống
    nguy hiểm trong môi trường công nghệ ở gia đình.
    [c1.4]: Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và
    cây cảnh trong gia đình.

    Đánh giá công nghệ [d1]

    [d1.1]: Đưa ra được lí do thích hay không thích một sản
    phẩm công nghệ.
    [d1.2]: Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản
    phẩm công nghệ cùng chức năng.
    [e1.1]: Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công
    nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

    Thiết kế kĩ thuật [e1]

    [e1.2]: Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.
    [e1.3]: Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn
    giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.

    4. Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ lớp 4
    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
    CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

    Hoa và cây cảnh
    trong đời sống

    – Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
    – Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
    – Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
    – Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và
    cây cảnh.
    – Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh
    trong chậu.

    Trồng hoa và cây
    cảnh trong chậu

    – Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt, trồng cây con trong
    chậu.
    – Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa
    và cây cảnh phổ biến.
    – Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu.
    – Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản.
    – Trồng và chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu.

    11

    THỦ CÔNG KĨ THUẬT
    Lắp ghép mô hình
    kĩ thuật

    Làm đồ chơi dân gian

    – Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình
    kĩ thuật.
    – Lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp
    ghép được một số mô hình kĩ thuật đơn giản.
    – Nhận biết và sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp
    với lứa tuổi.
    – Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi theo hướng dẫn.
    – Tính toán chi phí cho một đồ chơi dân gian tự làm.

    5. Phân phối chương trình và dự kiến kế hoạch dạy học môn Công nghệ lớp 4
    STT

    1

    2

    3

    4

    5

    TÊN CHỦ ĐỀ

    TÊN BÀI

    SỐ TIẾT

    Hoa và cây cảnh
    trong đời sống

    Bài 1. Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống

    3

    Số tiết: 6

    Bài 2. Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến

    3

    Bài 3. Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh
    trong chậu

    3

    Trồng hoa và cây
    cảnh trong chậu

    Bài 4. Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu

    3

    Số tiết: 12

    Bài 5. Trồng hoa, cây cảnh trong chậu

    3

    Bài 6. Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu

    3

    Ôn tập, kiểm tra
    Lắp ghép mô hình
    kĩ thuật
    Số tiết: 7

    Làm đồ chơi
    dân gian
    Số tiết: 6

    12

    11

    Ôn tập, kiểm tra

    12

    Tổng cộng

    2
    Bài 7. Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

    2

    Bài 8. Lắp mô hình bập bênh

    2

    Bài 9. Lắp mô hình robot

    3

    Bài 10. Đồ chơi dân gian

    2

    Bài 11. Làm đèn lồng

    2

    Bài 12. Làm chuồn chuồn thăng bằng

    2
    2
    35

    II SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 4

    1. Cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 4
    1.1. Nội dung và cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 4
    Sách được cấu trúc thành hai nội dung chính tương ứng với Chương trình giáo dục
    phổ thông 2018: Phần một với các nội dung Công nghệ và đời sống, phần hai với các
    nội dung Thủ công kĩ thuật.
    Mỗi bài học trong SGK là sự kết hợp hài hoà của kênh HỌC LIỆU và kênh HOẠT
    ĐỘNG. Kênh học liệu phản ánh nội dung của chủ đề bài học, được chia thành hai
    tuyến là tuyến Nội dung chính và tuyến Nội dung bổ trợ. Kênh hoạt động thể hiện tư
    tưởng sư phạm phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong bài học.
    Phần đầu SGK là nội dung Hướng dẫn sử dụng sách, giúp HS hiểu được cấu trúc của
    mỗi bài học, ý nghĩa của các hoạt động trong bài học, ghi nhớ các biểu tượng quy
    ước được sử dụng trong bài học. Nhờ đó, việc học tập với SGK của HS sẽ dễ dàng và
    hiệu quả hơn.
    Ở cuối SGK là bảng thuật ngữ, giải nghĩa toàn bộ các thuật ngữ chính đã được thể
    hiện trong từng bài học, giúp HS nhanh chóng tra cứu các từ khoá quan trọng trong
    SGK.
    Các hoạt động trong sách tương ứng với hai nội dung chính như sau:
    1.2. Mạch nội dung Công nghệ và đời sống
    Tiếp nối mạch nội dung của sách Công nghệ 3, SGK Công nghệ 4 gồm những
    hoạt động sau:
    – Hoạt động khởi động: Hấp dẫn, gần gũi gồm có kênh chữ và kênh hình với những
    cách sau:
    + Câu lệnh liên quan đến trải nghiệm kết nối với hình ảnh minh hoạ.
    + Hình ảnh chứa bối cảnh và câu hỏi liên quan đến hình ảnh.
    – Hoạt động hình thành kiến thức, gồm:
    + Hoạt động của HS.
    + Ghi nhớ: Hình ảnh hoặc hộp kĩ thuật.
    + Thông tin bổ sung (mở rộng so với hoạt động hình thành kiến thức).
    – Hoạt động luyện tập/thực hành: Giúp HS phát triển kĩ năng nhận thức, khắc sâu
    kiến thức bài học thông qua các hoạt động: trả lời các câu hỏi, thực hiện các bài tập
    liên quan tới kiến thức mới của bài học. Hình thành và phát triển kĩ năng nhận thức
    hay vận động, khắc sâu kiến thức bài học. Hoạt động thực hành được tiến hành theo
    13

    quy trình và dựa trên các dụng cụ, thiết bị cần thiết. Trong một số trường hợp, hoạt
    động thực hành có thể được thực hiện qua các học liệu được cung cấp trong SGK.
    – Hoạt động vận dụng: Vận dụng vào các công việc trồng hoa và cây cảnh, trong
    đó HS thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn liền với thực tiễn
    trên cơ sở huy động kiến thức, kĩ năng trong bài học. Hoạt động này hướng tới hình
    thành và phát triển năng lực đặc thù bài học thể hiện cũng như kết nối bài học với
    thực tiễn ở cấp độ hành động.
    1.3. Mạch nội dung Thủ công kĩ thuật
    – Hoạt động khởi động.
    – Vật liệu và dụng cụ (hình ảnh).
    – Quy trình, với các lưu ý sau:
    + Hình ảnh.
    + Các bước trong đó bước cuối thường là kiểm tra và hiệu chỉnh.
    + Tên bước với hình ảnh do hoạ sĩ thể hiện.
    + Những lưu ý về an toàn, cách làm trong từng bước.
    + Có thể có các câu hỏi về sáng tạo.
    + Hoàn thiện sản phẩm.
    – Trình diễn sản phẩm.
    – Hoạt động vận dụng.
    2. Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa Công nghệ 4
    2.1. Xác định mục tiêu bài học
    Mục tiêu bài học được các tác giả SGK xây dựng dựa trên cơ sở cụ thể hoá yêu cầu
    cần đạt trong chương trình, bao gồm mục tiêu kiến thức, kĩ năng và mục tiêu phát
    triển năng lực, phẩm chất.
    Việc xác định mục tiêu phát triển năng lực không chỉ là việc nhắc tên năng lực, phẩm
    chất trong mục tiêu, mà cần chỉ ra những yêu cầu cần đạt của năng lực, phẩm chất
    (đã được mô tả trong chương trình) phù hợp với đặc điểm nội dung bài học.
    Mỗi bài học sẽ được biên soạn dựa trên mục tiêu đã xác định, đảm bảo tính thống
    nhất giữa SGK và chương trình môn học.
    Để việc sử dụng SGK được linh hoạt và sáng tạo, mục tiêu bài học không thể hiện
    ở SGK, mà được trình bày trong SGV như là một gợi ý khả thi về mục tiêu bài học.
    Khi lập kế hoạch dạy học, GV có thể sử dụng nguyên mục tiêu bài học trình bày
    14

    trong SGV hay có những điều chỉnh, bổ sung cần thiết phù hợp với đặc điểm tâm
    sinh lí của HS, với điều kiện của nhà trường, địa phương.
    2.2. Phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học
    Nội dung dạy học phản ánh các tri thức về chủ đề dạy học. Trong dạy học phát triển
    năng lực, nội dung dạy học là chất liệu để tổ chức các hoạt động dạy học để đạt được
    mục tiêu bài học. Việc phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học sẽ giúp thiết
    kế các hoạt động dạy học phù hợp và hiệu quả.
    Nội dung bài học trong SGK được cấu trúc thành các mục lớn, tương ứng với các
    mục tiêu của bài học. Mỗi mục lớn trong SGK sẽ là cơ sở để thiết kế một hay nhiều
    hoạt động học tập nhằm hình thành kiến thức mới trong mỗi bài học.
    Đặc điểm nội dung trong SGK có thể được phân tích trên các phương diện: những
    kiến thức, kĩ năng, trải nghiệm mà HS đã có về nội dung bài học (đã được học, đã có
    trải nghiệm trong thực tiễn); nội dung bài học có liên quan tới các môn học khác, đặc
    biệt là các môn học STEM (thường trong Toán và các môn khoa học); những cơ sở
    khoa học nào HS chưa được học ở những môn học có liên quan và phải công nhận
    trong bài học; mức độ phức tạp và trừu tượng của nội dung kiến thức so với trình
    độ nhận thức của HS; vai trò và tần suất sử dụng kiến thức, kĩ năng của bài học này
    trong các bài học tiếp theo,...
    Làm rõ đặc điểm nội dung trong SGK như trên sẽ giúp GV lựa chọn và sử dụng
    phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp và hiệu quả, phát huy tính tích cực, chủ động
    của HS, hướng tới đạt được các mục tiêu về phẩm chất và năng lực đã nêu trong mục
    tiêu bài học. Ví dụ, với những nội dung xa lạ và mới với HS, có thể phải diễn giải,
    minh hoạ để HS tiếp cận dễ dàng với kiến thức mới. Ngược lại, với những nội dung
    học tập gần gũi, có thể đàm thoại, khai thác những kinh nghiệm đã có của HS, hệ
    thống hoá và dẫn dắt tới kiến thức mới được đề cập trong bài học.
    2.3. Thiết kế các hoạt động dạy học
    – Hoạt động khởi động:
    Hoạt động khởi động là hoạt động học tập nhằm tạo tâm thế học tập, giúp HS nhận
    thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của bài học, về mục tiêu bài học cần
    đạt được. Hoạt động khởi động cần tự nhiên và gắn với thực tiễn; khai thác được
    kinh nghiệm đã có của HS với bài học; nêu bật được vấn đề và ý nghĩa của bài học
    với cuộc sống, với HS; đảm bảo sự tham gia và chú ý của tất cả HS trong lớp.
    Mỗi bài học trong SGK, hộp chức năng Dẫn nhập gồm một hình ảnh và một đoạn
    văn được sử dụng làm chất liệu cho thiết kế hoạt động này. GV có thể căn cứ vào các
    thông tin này để tổ chức hoạt động khởi động cho HS.

    15

    Bên cạnh đó, có thể tham khảo hộp chức năng Thông tin bổ sung làm cơ sở để
    thiết kế hoạt động khởi động, đảm bảo sự linh hoạt và sáng tạo khi sử dụng SGK.
    Hoạt động dẫn nhập của bài học có thể được thực hiện qua một số hình thức như:
    kể chuyện; đàm thoại; tổ chức trò chơi; đóng vai; tranh luận; biểu diễn thí nghiệm,
    thực hành;...
    – Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động học tập này giúp HS chiếm lĩnh tri thức mới trong bài học. Nhiệm vụ học
    tập của HS trong hoạt động hình thành kiến thức mới có độ khó được thiết kế tương
    đương với cấp độ động từ được sử dụng trong mục tiêu tương ứng của bài học. Bên
    cạnh đó, hoạt động này cần được thiết kế đảm bảo sự chủ động, tự lực và tích cực của
    HS trong quá trình khám phá tri thức.
    Gợi ý chính cho hoạt động hình thành kiến thức mới là các hộp chức năng Khám
    phá sử dụng trong mỗi bài học. Cùng với đó, có thể là những ý tưởng trong các hộp
    chức năng với kết nối phẩm chất, năng lực chung và năng lực công nghệ. Dựa vào các
    hộp chức năng nêu trên, hoạt động hình thành kiến thức mới sẽ được thiết kế một
    cách linh hoạt, đồng bộ với mục tiêu, nội dung bài học.
    Ngoài ý tưởng sư phạm đã được thể hiện trong SGK, GV có thể lựa chọn nhiều
    phương pháp, kĩ thuật dạy học khác nhau để thiết kế hoạt động hình thành kiến
    thức mới. Cụ thể, có thể sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở; phương pháp
    dạy học trực quan; dạy học ...
     
    Gửi ý kiến

    Tôi luôn luôn tưởng tượng rằng Thiên đường sẽ giống như một thư viện.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN HÀNG TRẠM - YÊN THUỶ - HOÀ BÌNH !